Website chạy tốt với IE 8 trở lên và tốt nhất trên Firefox hoặc Chrome - màn hình 1024x768

  • Font size:
  • Decrease
  • Reset
  • Increase

tải về

NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN, CẦN THIẾT ĐỂ LÀM TỐT PHẦN ĐỌC- HIỂU TRONG MÔN NGỮ VĂN 10, 11, 12

 

Phần đọc-hiểu thường chiếm 3/10 điểm đến 4/10 điểm trong bài kiểm tra môn ngữ văn nhưng hầu như học sinh thường rất hay mất điểm ở phần này, nên bài viết này sẽ cung cấp cho các em những kiến thức cơ bản, cần thiết để có thể làm tốt phần đọc-hiểu của cả 3 khối: 10, 11, 12.

I.  Những vấn đề chung về đọc hiểu văn bản:

1. Văn bản:

- Là sản phẩm, là phương tiện của hoạt động giao tiếp.

- Các loại văn bản:

+ Văn bản liền mạch: là một đoạn văn, một phần, một bài, một chương...văn bản hoàn chỉnh, liền mạch (Tự sự, miêu tả, biểu cảm, thuyết minh, nghị luận, vb nghệ thuật, báo chí, khoa học)

+ Văn bản không liền mạch: là các dạng văn bản kết hợp nhiều hình thức thể hiện, nhiều kí hiệu khác nhau... không được kết cấu bằng những đoạn văn liền mạch, chẳng hạn: Biểu đồ và đồ thị, Bảng biều và ma trận, Sơ đồ, Thông tin tờ rơi, Hoá đơn, chứng từ  

2. Đọc hiểu văn bản:

a) Mục đích:

Đọc hiểu văn bản là hành động giải mã văn bản, thường hướng tới các mục đích sau đây:

+ Thu thập, chiết xuất thông tin

+ Phân tích, lí giải văn bản

+ Phản hồi và đánh giá

  b) Cấu trúc bài đọc hiểu:

- Phần 1: Ngữ liệu: đoạn văn bản, văn bản: liền mạch/không liền mạch

- Phần 2: Đưa ra các câu hỏi theo các mức độ nhận thức từ thấp --cao: nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao

c) Lưu ý khi làm bài tập đọc hiểu:

+ Khi đọc hiểu văn bản, cần chú ý đặc trưng thể loại, nắm được từ ngữ then chốt, câu chủ đề, các hình ảnh, chi tiết, biện pháp nghệ thuật trọng tâm,...

+ Nên đọc yêu cầu của câu hỏi trước khi đọc văn bản

Khi trả lời:

+ Đối với câu hỏi TNKQ: cẩn trọng khi lựa chọn phương án trả lời

+ Đối với câu hỏi thu thập thông tin: cần trả lời ngắn gọn, có thể gạch đầu dòng.

+ Đối với câu hỏi phân tích, đánh giá, lí giải: trả lời ngắn gọn, đầy đủ với nhiều nhất các phương án có thể, bày tỏ được chủ kiến riêng, có cách lập luận chặt chẽ, thuyết phục, không viết chung chung, mơ hồ.

II. Các dạng đọc hiểu văn bản.

1. Dạng câu hỏi/bài tập yêu cầu xác định đề tài, chủ đề, tư tưởng của văn bản

- Đề tài: đối tượng được đề cập đến trong văn bản

Dạng câu hỏi: Văn bản  đề cập đến điều gì?

                        Hãy xác định đề tài của văn bản.

             

- Chủ đề: Nội dung chính được đề cập đến trong văn bản

+ Dạng câu hỏi: Xác định nội dung chính của văn bản/ Văn bản đề cập đến điều gì?/ Hãy xác định chủ đề của văn bản, Tình cảm, cảm xúc của tác giả được thể hiện trong văn bản (đối với thơ),...

+ Cách làm:
* Đối với văn bản phi nghệ thuật (khoa học, báo chí,...): xác định từ then chốt, câu chủ đề à liên kết thông tin à khái quát thông tin à xác định nội dung chính

           

* Đối với văn bản nghệ thuật: chú ý đến ý nghĩa những hình ảnh, từ ngữ đắt, câu hay, biện pháp tu từ (thơ), nhân vật, chi tiết đặc sắc, giọng điệu của văn bản,..--> xác định chủ đề

- Tư tưởng: Điều mà tác giả muốn gửi gắm qua văn bản (thường là văn bản nghệ thuật)

+ Dạng câu hỏi: Qua văn bản, tác giả muốn nhắn nhủ điều gì?/ Thông điệp mà tác giả muốn gửi đến người đọc/ bài học mà anh/ chị rút ra?...

+ Cách làm: Chú ý đến ý nghĩa hàm ẩn của vb, cảm nhận chiều sâu văn bản để xác định

- Đặt nhan đề cho văn bản

Cách làm:  + thể hiện được nội dung chính

                  + hình thức ngắn gọn, hấp dẫn

2. Dạng câu hỏi/bài tập yêu cầu nhận diện, phân tích các phương diện về nội dung, hình thức của văn bản

a) Yêu cầu nhận diện các phương thức biểu đạt

Dạng câu hỏi - cách làm

- Xác định phương thức biểu đạt chính trong văn bản : chỉ nêu một phương thức biểu đạt chính

- Xác định các phương thức biểu đạt trong văn bản : nêu từ hai phương thưc biểu đạt trở lên.

Để xác định phương thức biểu đạt, cần căn cứ vào nội dung, mục đích của văn bản:

Số TTPhương thức biểu đạtMục đích
1Tự sựTrình bày diễn biến sự việc
2Miêu tảTái hiện trạng thái sự vật, con người
3Thuyết minhGiới thiệu đặc điểm, tính chất, phương pháp
4Biểu cảmBày tỏ tình cảm, cảm xúc
5Nghị luậnNêu ý kiến đánh giá, bình luận
6Hành chính - công vụTrình bày yêu cầu, thông báo, đề nghị,...thể hiện quyền hạn, trách nhiệm của người viết

b) Yêu cầu nhận diện phong cách chức năng ngôn ngữ

Số TTPhong cách ngôn ngữKhái niệm, đặc trưng
1PCNN  sinh hoạtDùng trong giao tiếp hàng ngày, mang tính tự nhiên, tính cá thể, giàu cảm xúc, mang để trao đổi thông tin, suy nghĩ, tình cảm, đáp ứng nhu cầu của cuộc sống hàng ngày
2PCNN báo chíDùng trong lĩnh vực truyền thông đại chúng, văn bản mang tính thông tin, ngắn gọn và hấp dẫn.
3PCNN khoa họcDùng trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, được trình bày mạch lạc, khúc chiết, lô gic, có tính khái quát và tính chính xác, khách quan
4PCNN nghệ thuậtDùng trong các tác phẩm văn chương, không chỉ có chức năng thông tin mà còn thỏa mãn nhu cầu thẩm mỹ với các đặc điểm: tính hình tượng, tính biểu cảm, tính cá thể
5PCNN chính luậnDùng trong lĩnh vực trực tiếp bày tỏ tư tưởng, lập trường, chính kiến đối với những vấn đề thiết thực, nóng bỏng, đặc biệt trong lĩnh vực chính trị xã hội. Văn bản có tính bình giá công khai, lập luận chặt chẽ và sức truyền cảm, thuyết phục cao
6PCNN hành chínhDùng trong các văn bản thuộc lĩnh vực giao tiếp, điều hành và quản lí xh. Cách trình bày, diễn đạt đảm bảo tính khuôn mẫu, tính minh xác và tính công vụ

- Dạng câu hỏi: +Xác định PCNN chính được sử dụng trong văn bản: chỉ cần nêu 1 phong cách

   +Xác định các PCNN được sử dụng trong văn bản: liệt kê tất cả các phong cách

 +Giải thích vì sao có thể xác định như vậy: căn cứ vào khái niệm, đặc điểm để xác định PC của văn bản

c) Yêu cầu nhận diện các hình thức ngôn ngữ:

- Ngôn ngữ trực tiếp:

+ Ngôn ngữ của người kể chuyện:

+ Ngôn ngữ nhân vật: đối thoại, độc thoại

- Ngôn ngữ nửa trực tiếp: đan xen giữa lời người kể chuyện và lời nhân vật

Ví dụ: đoạn đầu của CHí Phèo: Hắn vừa đi vừa chửi à ngôn ngữ nửa trực tiếp

   Dạng câu hỏi: Hãy xác định loại ngôn ngữ kể chuyện trong văn bản

d) Yêu cầu nhận diện các phương thức trần thuật:

- Trần thuật ở ngôi thứ nhất do nhân vật tự kể chuyện (lời trực tiếp)

à Tác dụng: tạo tính sinh động, chân thực

- Trần thuật từ ngôi thứ 3 người kể giấu mình

à Tác dụng: tạo tính khách quan cho câu chuyện

- Trần thuật từ ngôi thứ 3 của người kể chuyện giấu mình, nhưng điểm nhìn và lời kể theo giọng điệu của nv trong tp (lời nửa trực tiếp)

à Tác dụng: làm cho câu chuyện được kể sinh động, các sự vật qua điểm nhìn của nhân vật trở nên mới mẻ, mang nét riêng, đậm tính trữ tình.

 

e) Yêu cầu nhận diện các phép liên kết hình thức

Số TTPhép liên kếtĐặc điểm
1Phép lặpLặp lại các yếu tố từ ngữ để tạo liên kết
2Phép nốiDùng các quan hệ từ để tạo liên kết
3Phép thếSử dụng các đại từ thay thế cho từ, cụm từ ở câu trước đó để tạo liên kết
4Phép đồng nghĩa, trái nghĩa, liên tưởngDùng các từ đồng nghĩa, trái nghĩa, các từ cùng trường nghĩa để tạo liên kết

   Dạng câu hỏi: Xác định phép liên kết hình thức trong đoạn văn: cần gọi tên phép liên kết, xác định những từ ngữ  làm nên phép liên kết

 

g) Yêu cầu nhận diện các kiểu câu:

- Các kiểu câu chia theo mục đích nói:

+ Câu tường thuật

+ Câu nghi vấn

+ Câu cảm thán

+ Câu cầu khiến

- Các kiểu câu chia theo cấu trúc, chức năng:

+ Câu chủ động/ Câu bị động

+ Câu khẳng định/ phủ định

+ Câu đơn/câu ghép

+ Câu bình thường / câu đặc biệt

   Dạng câu hỏi: Hãy xác định kiểu câu (chia theo.....) của câu........

h) Yêu cầu nhận diện, phân tích tác dụng của các biện pháp tu từ

Số TTBiện pháp tu từĐặc điểmTác dụng
1So sánhđem sự vật này đối chiếu với sự vật khác dựa trên một /một số nét tương đồng

Giúp sự vật, sự việc trở nên cụ thể, sinh động, dễ hình dung

2Ẩn dụLà biện pháp chuyển đổi tên gọi dựa vào sự giống nhau về một điểm nào đó giữa các sự vật, sự việc, hiện tượng.tạo tính hàm súc, tính hình tượng và sức biểu cảm cao.
3Nhân hóa

dùng những từ ngữ vốn để chỉ hoạt động, tính chất của con người để miêu tả những sự vật không phải là người hoặc để xưng hô, để gọi chúng.

làm cho các sự vật được miêu tả trở nên sống động, gần với con người, làm cho lời văn, lời thơ trở nên biểu cảm hơn
4Hoán dụ, tượng trưng

là biện pháp chuyển đổi tên gọi dựa trên quan hệ tương cận, đi đối giữa các sự vật, sự việc:

tạo tính hàm súc, tính hình tượng
5Phép điệp

Là cách lặp lại một số yếu tố diễn đạt (vần, nhịp, từ, cụm từ, câu)

Các dạng: Điệp từ; Điệp ngữ;  Điệp câu, Điệp cách quãng, Điệp nối tiếp, Điệp vòng.

nhằm nhấn mạnh, biểu đạt cảm xúc và ý nghĩa, gợi hình tượng; tạo nhịp điệu
6Phép đối- Là cách sử dụng các từ ngữ tương đồng hoặc tương phản về ý nghĩa, âm thanh, nhịp điệu để tạo sự cân xứng về cấu trúc, hài hòa về âm thanh và cộng hưởng về ý nghĩaTác dụng: nhấn mạnh, làm nổi bật ; tạo sự cân xứng, hài hòa
7Phép chơi chữLà lợi dụng các đặc điểm về âm thanh, về nghĩa của từ ngữ tiếng Việt để tạo ra những cách hiểu bất ngờ, thú vịtạo ra những cách hiểu bất ngờ, thú vị
8Nói quá

- Là cách nói phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, sự việc, hiện tượng.

- Tác dụng: nhấn mạnh, tăng sức biểu cảm

9Nói giảm

- Là cách nói giảm nhẹ mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, sự việc, hiện tượng hoặc dùng cách diễn đạt khác với tên gọi vốn có của sự vật, hiện tượng

biểu lộ thái độ lịch thiệp, tránh thô tục, tránh đau buồn

                                            

  1. Yêu cầu xác định các thao tác lập luận:

 

 

 

Số TTThao tác lập luậnNhận diệnTác dụng
1Giải thíchGiải thích là vận dụng tri thức để hiểu vấn đề nghị luận một cách rõ ràng và giúp người khác hiểu đúng ý của mình. 
2Phân tíchPhân tích là chia tách đối tượng, sự vật hiện tượng thành nhiều bộ phận, yếu tố nhỏ để đi sâu xem xét kĩ lưỡng nội dung và mối liên hệ bên trong của đối tượng. 
3Chứng minh Chứng minh là đưa ra những cứ liệu – dẫn chứng xác đáng để làm sáng tỏ một lí lẽ một ý kiến để thuyết phục người đọc người nghe tin tưởng vào vấn đề. ( Đưa lí lẽ trước – Chọn dẫn chứng và đưa dẫn chứng. Cần thiết phải phân tích dẫn chứng để lập luận CM thuyết phục hơn. Đôi khi thuyết minh trước rồi trích dẫn chứng sau.) 
4Bác bỏ Bác bỏ là chỉ ra ý kiến sai trái của vấn đề trên cơ sở đó đưa ra nhận định đúng đắn và bảo vệ ý kiến lập trường đúng đắn của mình. 
5Bình luận Bình luận là bàn bạc đánh giá vấn đề, sự việc, hiện tượng… đúng hay sai, hay / dở; tốt / xấu, lợi / hại…; để nhận thức đối tượng, cách ứng xử phù hợp và có phương châm hành động đúng. 
6So sánh

So sánh là một thao tác lập luận nhằm đối chiếu hai hay nhiều sự vật, đối tượng hoặc là các mặt của một sự vật để chỉ ra những nét giống nhau hay khác nhau, từ đó thấy được giá trị của từng sự vật hoặc một sự vật mà mình quan tâm.

Hai sự vật cùng loại có nhiều điểm giống nhau thì gọi là so sánh tương đồng, có nhiều điểm đối chọi nhau thì gọi là so sánh tương phản.

 

     j) Yêu cầu xác định ý nghĩa của từ, cụm từ, hình ảnh, chi tiết,...hoặc một phương diện nào đó trong văn bản.

VD: Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu

                        Con nhớ mế lửa hồng soi tóc bạc

                        Năm con đau mế thức một mùa dài

                        Con với mế không phải hòn máu cắt.

                        Nhưng trọn đời con nhớ mãi ơn nuôi

            1. Hình ảnh người mẹ trong đoạn thơ hiện lên với những đặc điểm nào?

            2. Đoạn thơ thể hiện tâm tình gì của tác giả?

K) yêu cầu nhận diện các lỗi chính tả và chữa lại cho đúng

-Lỗi diễn đạt (chính tả, dùng từ, ngữ pháp)

-lỗi lập luận (lỗi lô gic)

3. Dạng câu hỏi/ bài tập yêu cầu phản hồi, đánh giá: trình bày ý kiến, đánh giá về những thông tin, vấn đề đặt ra trong văn bản hoặc liên hệ thực tế từ văn bản

            Cách làm: trình bày rõ chủ kiến, thể hiện được lập luận riêng của mình.

 

 

BGD NQ29