Website chạy tốt với IE 8 trở lên và tốt nhất trên Firefox hoặc Chrome - màn hình 1024x768

  • Font size:
  • Decrease
  • Reset
  • Increase

Bài viết

Kế hoạch chiến lược phát triển giai đoạn 2010-2015 tầm nhìn 2020

Trường THPT Kon Tum tiền thân là trường trung học Hoàng Đạo được thành lập từ năm 1934. Sau ngày giải phóng Kon Tum 18/3/1975 trường cấp 3 Kon Tum được thành lập, do ông Nguyễn Thanh Bình - Phó ty giáo dục  tỉnh Kon Tum kiêm hiệu trưởng. Nhà trường đang từng bước phát triển bền vững và ngày càng trưởng thành; đã trở thành một ngôi trường trọng điểm có chất lượng giáo dục tốt, một địa chỉ tin cậy của cha mẹ học sinh và học sinh tỉnh Kon Tum.


Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2010-2015, tầm nhìn 2020 nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hội đồng trường và hoạt động của Ban Giám hiệu cũng như toàn thể cán bộ, giáo viên, công nhân viên và học sinh nhà trường. Xây dựng và triển khai kế hoạch chiến lược của trường THPT Kon Tum là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện Nghị Quyết của chính phủ về đổi mới giáo dục phổ thông. Cùng các trường THPT, Trường THPT Kon Tum quyết tâm xây dựng ngành giáo dục Kon Tum nói riêng và của tỉnh Kon Tum nói chung phát triển theo kịp yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của đất nước, hội nhập với các nước trong khu vực và thế giới.


I. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG

1.1 Đặc điểm tình hình

1.1.1 Môi trường bên trong

a. Điểm mạnh (Strengths)

-       Đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên nhà trường: 108, trong đó: BGH: 4, giáo viên: 92, công nhân viên: 12.

-       Trình độ chuyên môn: 100% đạt chuẩn trong đó có: 10 thạc sĩ, hiện đang học cao học: 05, giáo viên cao cấp: 10, giáo viên giỏi tỉnh: 27, giáo viên giỏi trường: 34, giáo viên giỏi chuyên đề (CNTT, thiết bị dạy học): 25.

-       Công tác tổ chức quản lý của BGH: Có tầm nhìn khoa học, sáng tạo. Kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn có tính khả thi, sát thực tế. Công tác tổ chức triển khai kiểm tra đánh giá sâu sát, thực chất và đổi mới. Được sự tin tưởng cao của cán bộ, giáo viên, công nhân viên nhà trường. Dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm.

-       Đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên:  nhiệt tình, có trách nhiệm, yêu nghề, gắn bó với nhà trường mong muốn nhà trường phát triển, chất lượng chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm đa số đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.

-       Chất lượng học sinh:

  • Tổng số học sinh: 1712
  • Tổng số lớp: 40
  • Xếp loại học lực năm học 2009-2010:
  • Giỏi: 8,06 % ; Khá: 57,30%;
  • TB: 32,48 %; Yếu: 2,1 %; Kém: 0%
  • Xếp loại hạnh kiểm năm học 2009-2010: Khá, Tốt: 96,49%; TB: 2,92%; Yếu: 0,53 %.
  • Thi HS giỏi cấp tỉnh lớp 12 NH 2009-2010: 30 giải, QG: 5 giải, Olympic 30/4 : 8 giải
  • Tỷ lệ đỗ thi tốt nghiệp NH 2009-2010: 100%.
  • Tỷ lệ thi đỗ ĐH, CĐ: ĐH: 52%; CĐ: 93,75%.

-       Cơ sở vật chất:

  • Phòng học: 28
  • Phòng thực hành: 03 phòng, phòng bộ môn: 7 phòng.
  • Phòng Thư viện: 01 (84 m2), chung cho giáo viên và học sinh, có 7 máy vi tính nối mạng.
  • Phòng tin học: 03 (166m2 với 124 máy đã được kết nối Internet)
  • Nhà đa năng: 01 ( 850  m2)
  • Phòng trình chiếu: 03 phòng
  • Khu hành chính gồm 12 phòng: hiệu trưởng, 3 phó hiệu trưởng, văn phòng, y tế, kế toán, đoàn thanh niên, công đoàn, trực, in ấn, kho.
  • Phòng truyền thống: 01 phòng.
  • Cơ sở vật chất bước đầu đã đáp ứng được yêu cầu dạy và học trong giai đoạn hiện tại.

-       Thành tích chính: Đã khẳng định được vị trí một trong những trường THPT tiên tiến xuất sắc dẫn đầu trong ngành giáo dục Tỉnh, được học sinh và phụ huynh học sinh tin cậy:

  • Năm học 2000-2003: Trường TTXS, UBND tỉnh tặng bằng khen
  • Năm học 2006-2007: Trường TTXS, Bộ GD-ĐT tặng bằng khen
  • Nămhọc 2007-2008: Trường TTXS, UBND tỉnh tặng cờ thi đua, đạt chuẩn QG
  • Năm học 2008 – 2009: Trường TTXS,TTg Chính Phủ tặng bằng khen
  • Năm học 2009 – 2010: Trường LĐXS, Bộ GD&ĐT khen

b. Điểm hạn chế (Weaknesses)

-       Đội ngũ giáo viên, công nhân viên: Một bộ phận nhỏ giáo viên chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu đổi mới giảng dạy hoặc quản lý, giáo dục học sinh.

-       Chất lượng học sinh: còn học sinh có học lực yếu, thái độ học tập, rèn luyện chưa tốt.

-       Cơ sở vật chất: Chưa đồng bộ, hiện đại; phòng học bộ môn chưa đạt chuẩn; phòng làm việc của giáo viên, tổ CM chưa có.

1.1.2 Môi trường bên ngoài:

a. Cơ hội (Oppotunities):

-       Đã có sự tín nhiệm của học sinh và phu huynh học sinh trong khu vực.

-       Đội ngũ cán bộ, giáo viên trẻ, được đào tạo cơ bản, có năng lực chuyên môn và kỹ năng sự phạm khá, tốt.

-       Nhu cầu giáo dục chất lượng cao rất lớn và ngày càng tăng.

b. Thách thức (Threats):

-       Đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng giáo dục của cha mẹ học sinh và xã hội trong thời kỳ hội nhập.

-       Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, công nhân viên phải đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.

-       Ứng dụng CNTT trong giảng dạy, trình độ ngoại ngữ, khả năng sáng tạo của cán bộ, giáo viên, công nhân viên.

-       Các trường THPT ở khu vực và tỉnh tăng về số lượng và chất lượng giáo dục.

1.2 Xác định các vấn đề ưu tiên.

-       Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của mỗi học sinh, tăng cường tin học, ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu hội nhập trong khu vực.

-       Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên theo chuẩn của Bộ GD-ĐT

-       Ứng dụng CNTT trong dạy – học và công tác quản lý.

-       Áp dụng các chuẩn vào việc đánh giá hoạt chất lượng nhà trường về công tác quản lý, giảng dạy.

II. ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC

1. Sứ mệnh

Xây dựng được môi trường học tập về nề nếp, kỷ cương,thân thiện có chất lượng giáo dục cao, để mỗi học sinh đều có cơ hội phát triển tài năng , tư duy sáng tạo và tiềm lực của mình.

2. Tầm nhìn

Là một trong những trường hàng đầu của tỉnh mà học sinh sẽ lựa chọn để học tập và rèn luyện, nơi giáo viên  và học sinh luôn có khát vọng vươn tới xuất sắc.

3. Hệ thống giá trị cơ bản của nhà trường

- Tình đoàn kết                                                    - Lòng nhân ái

- Tinh thần trách nhiệm                                         - Sự hợp tác

- Lòng tự trọng                                                    - Tính sáng tạo

- Tính trung thực                                                  - Khát vọng vươn lên

III. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG CHÂM HÀNH ĐỘNG

1. Mục tiêu

Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, là mô hình giáo dục hiện đại, tiên tiến phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và thời đại.

2. Chỉ  tiêu

2.1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên

-       Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên và công nhân viên được đánh giá khá, giỏi trên 80%.

-       Giáo viên nam dưới 50 tuổi, nữ dưới 45 tuổi sử dụng thành thạo máy tính.

-       Số tiết dạy sử dụng công nghệ thông tin trên 50%.

-       Có trên 10% cán bộ quản lý và giáo viên, trong đó có ít nhất 02 người trong Ban Giám hiệu có trình độ sau Đại học.

-       Mỗi tổ chuyên môn có ít nhất 1 thạc sĩ, trong đó tổ trưởng chuyên môn có trình độ sau Đại học (kể cả đang theo học).

2.2. Học sinh

-       Qui mô:  Lớp học: 30-36 lớp (học 2 buổi/ngày); Số lượng: 1400 học sinh.

-       Chất lượng học tập:

Trên 65% học lực khá, giỏi (10% học lực giỏi)

Tỷ lệ học sinh có học lực yếu < 5%, không có học sinh kém.

Đậu Đại học, Cao đẳng: Trên 80 %.

Thi học sinh giỏi cấp tỉnh 12: 40 giải trở lên.

Học sinh  giỏi quốc gia : 3-5 giải/năm

-       Chất lượng hạnh kiểm, kỹ năng sống :

Chất lượng: 98% hạnh kiểm khá, tốt.

Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản, tích cực  tham gia các hoạt động xã hội, tình nguyện.

2.3. Cơ sở vật chất

-       Phòng học, phòng làm việc, phòng phục vụ được đầu tư, sửa chữa nâng cấp và xây mới, trang bị các thiết bị phục vụ dạy, học và làm việc đạt chuẩn.

-       Các phòng tin học, thí nghiệm, phòng đa năng được trang bị nâng cấp theo hướng hiện đại.

-       Xây dựng môi trường sư phạm “ Xanh - Sạch - Đẹp – An toàn”

3. Phương châm hành động

“Chất lượng giáo dục là danh dự của nhà trường”

IV. CÁC GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC

1. Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục học sinh

Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là chất lượng giáo dục đạo đức và chất lượng văn hoá. Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình và đối tượng học sinh. Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động NGLL, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn; giúp học sinh có được những kỹ năng sống cơ bản.

Người phụ trách: Hiệu trưởng, các Phó Hiệu trưởng phụ trách tổ chuyên môn, tổ trưởng chuyên môn, giáo viên bộ môn, Đoàn trường.

2. Xây dựng và phát triển đội ngũ

Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá giỏi; có trình độ tin học, ngoại ngữ cơ bản, có phong cách sư phạm mẫu mực. Đoàn kết, tâm huyết,  hợp tác, biết chia sẽ,có trach nhiệm, gắn bó với sự phát trển nhà trường.

Người phụ trách: Ban Giám hiệu, tổ trưởng chuyên môn

3. Cơ sở vật chất và trang thiết bị giáo dục

Xây dựng cơ sở vật chất trang thiết bị giáo dục theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá. Bảo quản và sử dụng hiệu quả, lâu dài.

Người phụ trách: Phó Hiệu trưởng phụ trách cơ sở vật chất và trang thiết bị giáo dục; kế toán, nhân viên thiết bị.

4. Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin

Triển khai rộng rãi việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, giảng dạy, xây dựng kho học liệu điện tử, thư viện điện tử, nguồn tài nguyên mở… Góp phần nâng cao chất lượng quản lý, dạy và học. Động viên cán bộ, giáo viên, NV tự học hoặc theo học các lớp bồi dưỡng để sử dụng được máy tính phục vụ cho công việc.

Người phụ trách: Phó Hiệu trưởng, tổ công nghệ thông tin-thiết bị.

5. Huy động mọi nguồn lực xã hội vào hoạt động giáo dục

-       Xây dựng nhà trường văn hoá, thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường. Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, giáo viên, CNV.

-       Huy động được các nguồn lực của xã hội, cá nhân tham gia vào việc phát triển Nhà trường.

Nguồn lực tài chính:

Ngân sách Nhà nước.

Ngoài ngân sách: Từ xã hội, PHHS…

Các nguồn từ giảng dạy, dịch vụ của Nhà trường

Nguồn lực vật chất:

Khuôn viên Nhà trường, phòng học, phòng làm việc và các công trình phụ trợ.

Trang thiết bị giảng dạy, công nghệ phục vụ dạy -  học.

Người phụ trách: BGH, BCH Công đoàn, Hội CMHS.

6. Xây dựng thương hiệu

-       Xây dựng thương hiệu và tín nhiệm của xã hội đối với Nhà trường.

-       Xác lập tín nhiệm thương hiệu đối với từng cán bộ giáo viên, CNV, học sinh và PHHS.

-       Đẩy mạnh tuyên truyền, xây dựng truyền thống Nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng thương hiệu của Nhà trường.

-       Củng cố, nâng cao các tiêu chí của tiêu chuẩn trường chuẩn Quốc gia và phấn đấu đạt chất lượng giáo dục cấp độ 3 của tiêu chuẩn chất lượng nhà trường.

VI. TỔ CHỨC THEO DÕI, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH

1. Phổ biến kế hoạch chiến lược: Kế hoạch chiến lược được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ giáo viên, CNV nhà trường, cơ quan chủ quản, PHHS, học sinh và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường.

2. Tổ chức: Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược là bộ phận chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch chiến lược. Điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trường.

3. Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược:

-       Giai đoạn 1: Từ năm 2010 - 2012

-       Giai đoạn 2: Từ năm 2012 -  2015

-       Giai đoạn 3: Từ năm 2015 - 2020

4. Đối với Hiệu trưởng: Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên, CNV nhà trường. Thành lập Ban Kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học.

5. Đối với các Phó Hiệu trưởng: Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để thực hiện.

6. Đối với tổ trưởng chuyên môn: Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ; kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

7. Đối với cá nhân cán bộ, giáo viên, CNV: Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học. Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

V. KẾT LUẬN:

1.Kế hoạch chiến lược là một văn bản có giá trị định hướng cho sự xây dựng và phát triển giáo dục của nhà trường đúng hướng trong tương lai; giúp cho nhà trường có sự điều chỉnh hợp lý trong từng kế hoạch hàng năm.

2. Kế hoạch chiến lược còn thể hiện sự quyết tâm của toàn thể CB-GV-NV và học sinh nhà trường xây dựng cho mình một thương hiệu, địa chỉ giáo dục đáng tin cậy.

3. Trong thời kỳ hội nhập, có nhiều sự thay đổi kinh tế xã hội, kế hoạch chiến lược của nhà trường tất nhiên sẽ có sự điều chỉnh và bổ sung. Tuy nhiên bản KHCL này là cơ sở nền tảng để nhà trường hoạch định chiến lược phát triển giáo dục cho những giai đoạn tiếp theo một cách bền vững.

VI. KIẾN NGHỊ:

1. Đối với tỉnh: Quan tâm đầu tư cho nhà trường về cơ sở vật chất và kinh phí tổ chức, hoạt động phù hợp với thực tế của trường

2. Đối với thành phố: Quan tâm tuyên truyền, quảng bá về trường trong nhân dân địa phương

3. Đối với Sở GD&ĐT: Tham mưu với tỉnh tạo mọi điều kiện để trường thực hiện KHCL đã đề ra; chỉ đạo, giúp đỡ trường về cách tổ chức và thực hiện

Đối với trường: Tất cả CB-GV-NV và học sinh quán triệt đầy đủ KHCL đã xây dựng và quyết tâm thực hiện thành công kế hoạch, xây dựng nhà trường xứng đáng với Sứ mệnh, tầm nhìn và hệ thống giá trị cơ bản đã đề ra.


HIỆU TRƯỞNG

(Đã ký)

Bản báo cáo tự đánh giá trường THPT Kon Tum