Website chạy tốt với IE 8 trở lên và tốt nhất trên Firefox hoặc Chrome - màn hình 1024x768

  • Font size:
  • Decrease
  • Reset
  • Increase

PHƯƠNG HƯỚNG, CHIẾN LƯỢC XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN TRƯỜNG THPT KON TUM GIAI ĐOẠN 2015 – 2020; TẦM NHÌN 2025

     SỞ GDĐT KON TUM               CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG THPT KON TUM                            Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    
   
  
 

 

 

Kon Tum, ngày 12  tháng  9  năm 2015

PHƯƠNG HƯỚNG, CHIẾN LƯỢC XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN

TRƯỜNG THPT KON TUM

GIAI ĐOẠN 2015 – 2020; TẦM NHÌN 2025

Trường THPT Kon Tum tiền thân là trường trung học Hoàng Đạo được thành lập từ năm 1934. Sau ngày giải phóng Kon Tum 18/3/1975 trường cấp 3 Kon Tum được thành lập, do ông Nguyễn Thanh Bình - Phó Ty Giáo dục tỉnh Kon Tum kiêm Hiệu trưởng. Nhà trường đang từng bước phát triển bền vững và ngày càng trưởng thành; đã trở thành một ngôi trường trọng điểm có chất lượng giáo dục tốt, một địa chỉ tin cậy của cha mẹ học sinh và học sinh tỉnh Kon Tum.

Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường giai đoạn 2015-2020, tầm nhìn 2025 nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hội đồng trường và Ban Giám hiệu cũng như toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh nhà trường. Xây dựng và triển khai kế hoạch chiến lược của trường THPT Kon Tum là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện Nghị quyết của Trung ương Đảng, Chính phủ về đổi mới giáo dục phổ thông.

Căn cứ Nghị quyết số 29-NQ/TW của BCH Trung ương Đảng khóa XI ngày 04/11/2013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế).

Chương trình số 67-CTr/TU ngày 29-4-2014 thực hiện Nghị quyết số 29 của Tỉnh ủy; UBND tỉnh ban hành Kế hoạch số 2288/KH-UBND ngày 10-9-2014 về việc thực hiện Nghị quyết số 44/NQ-CP ngày 09-6-2014 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 29 và Chương trình số 67 của Tỉnh ủy về việc thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

Thực hiện nghiêm túc Hướng dẫn nhiệm vụ năm học của Bộ GDĐT và Sở GD ĐT, cùng với các trường THPT, Trường THPT Kon Tum quyết tâm xây dựng ngành giáo dục Kon Tum nói riêng và tỉnh Kon Tum nói chung phát triển theo kịp yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của đất nước, hội nhập trong khu vực và thế giới.

  1. A. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
  2. Môi trường bên trong
  3. Học sinh
  4. a) Điểm mạnh

- Phần lớn học sinh chăm và ngoan, có mặt bằng kiến thức cơ bản phổ thông.

                   - Đa số cha mẹ học sinh quan tâm đến việc học tập và rèn luyện của học sinh;

- Chính quyền địa phương và các tổ chức đoàn thể tích cực hỗ trợ.

  1. b) Điểm yếu

    - Sự phân hóa học lực khá lớn giữa học sinh các nguồn khác nhau. Một bộ phận học sinh chưa tự giác trong học tập, còn thụ động trong học tập;

    - Những mặt trái của xã hội có điều kiện tác động xấu đến học tập và rèn luyện của học sinh;

    - Một số phụ huynh chưa quan tâm đến việc học tập và rèn luyện của học sinh, chưa phối hợp chặt chẽ với nhà trường để giáo dục học sinh;

- Tình hình kinh tế-xã hội trên địa bàn phát triển không cao nên chưa có ảnh hưởng đến sự tương hỗ điều kiện học tập của học sinh.

  1. c) Ảnh hưởng đến hoạt động của nhà trường

- Chất lượng giáo dục mũi nhọn của nhà trường còn hạn chế;

- Một số học sinh chưa được gia đình quan tâm đúng mức, ảnh hưởng đến kết quả học tập và rèn luyện;

- Sự phối hợp giữa nhà trường và một số gia đình chưa thật chặt chẽ.

  1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên        
  2. a) Điểm mạnh
  • Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường: 113, trong đó: BGH: 4, giáo viên: 96, nhân viên: 13.
  • Trình độ chuyên môn: 100% đạt chuẩn trong đó có: thạc sĩ: 15, giáo viên cao cấp: 09, giáo viên giỏi tỉnh: 40, giáo viên giỏi trường: 29.
  • Công tác tổ chức quản lý của BGH: Có tầm nhìn khoa học, sáng tạo. Kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn có tính khả thi, sát thực tế. Công tác tổ chức triển khai kiểm tra đánh giá sâu sát, thực chất và đổi mới. Được sự tin tưởng cao của cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường. Dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm.
  • Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên: Nhiệt tình, có trách nhiệm, yêu nghề, gắn bó với nhà trường mong muốn nhà trường phát triển, chất lượng chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm đa số đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.
  1. b) Điểm yếu

        - Một số giáo viên lớn tuổi, hạn chế về khả năng ứng dụng công nghệ thông tin.

- Giáo viên trẻ còn thiếu kinh nghiệm trong giảng dạy và quản lý học sinh.

- Một bộ phận giáo viên năng lực chuyên môn còn hạn chế, nên khó khăn trong công tác áp dụng các hình thức đổi mới hoạt động dạy và học.

- Đội ngũ giáo viên, nhân viên: Một bộ phận nhỏ giáo viên chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu đổi mới giảng dạy hoặc quản lý, giáo dục học sinh.

  1. c) Ảnh hưởng đến hoạt động của nhà trường

  - Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi còn hạn chế.

- Việc nâng cao chất lượng giáo dục vẫn còn khó khăn, chất lượng giáo dục chưa như mong muốn.

  1. Cơ sở vật chất, thiết bị
  2. a) Điểm mạnh

- Phòng học và các phòng chức năng đều là kiên cố, phòng học đạt chuẩn, thông thoáng.

- Thiết bị dạy học tối thiếu được đầu tư cơ bản, phòng thí nghiệm đạt chuẩn.

- Các phòng ban được trang bị phương tiện làm việc đầy đủ.

- Cơ sở vật chất bước đầu đã đáp ứng được yêu cầu dạy và học trong giai đoạn hiện tại.

  1. b) Điểm yếu

  - Một số phòng học bộ môn còn thiếu, thiết bị lỗi thời;

- Số lượng phòng học tuy tạm đủ nhưng vẫn khó khăn trong việc triển khai các hoạt động.

- Tổng diện tích nhà trường không đủ rộng để xây dựng và tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài trời.

- Cơ sở vật chất: Chưa đồng bộ, hiện đại; phòng học bộ môn chưa đạt chuẩn. phòng làm việc của giáo viên, tổ chuyên chưa có.

  1. c) Ảnh hưởng đến hoạt động của nhà trường

- Khai thác tiềm năng hoạt động của giáo viên và học sinh khó đạt hiệu quả cao.

- Phương tiện hỗ trợ dạy và học chưa như mong muốn.

  1. Thông tin
  2. a) Điểm mạnh

  - Khả năng tiếp nhận thông tin, truy cập, xử lý thông tin đáp ứng được các yêu cầu trong quản lý và dạy học;

          - Thông tin phản hồi giữa nhà trường và gia đình khá kịp thời, chính xác.

  1. b) Điểm yếu

- Việc lưu trữ thông tin của một vài bộ phận chưa khoa học, tính chuyên nghiệp chưa cao.

  1. c) Ảnh hưởng đến hoạt động của nhà trường

- Truy vấn thông tin chưa đồng bộ và linh hoạt.

  1. Tài chính
  2. a) Điểm mạnh

- Tài chính được công khai minh bạch, rõ ràng, đầy đủ. Xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ hợp lý.

- Không lạm thu.

  1. b) Điểm yếu

- Nguồn kinh phí còn hạn hẹp;

- Thu nhập của một số giáo viên, nhân viên còn thấp.

  1. c) Ảnh hưởng đến hoạt động của nhà trường

Do phải phân tâm về kinh tế, một số giáo viên, nhân viên chưa yên tâm công tác, chưa tập trung đúng mức cho công việc.

  1. Tổ chức dạy học
  2. a) Điểm mạnh

- Thực hiện chương trình, kiểm tra đánh giá theo đúng quy chế và tiến độ;

- Kết quả học tập của học sinh khả quan trên 82% học sinh đạt khá - giỏi.

  1. b) Điểm yếu

- Thực hiện đổi mới phương pháp chưa đồng bộ, một số ít giáo viên còn lúng túng trong việc thực hiện đổi mới phương pháp;

- Một số bộ môn giáo viên chưa thật sự đầu tư vào công tác chuyên môn;

- Một số giáo viên chưa đáp ứng yêu cầu giáo dục, quản lý học sinh, sự tín nhiệm của học sinh và đồng nghiệp còn thấp.

  1. c) Ảnh hưởng đến hoạt động của nhà trường

- Chất lượng giáo dục mũi nhọn của nhà trường còn hạn chế;

  - Chất lượng giáo dục tổng thể chưa đạt tầm vóc tương xứng với tiềm năng, chưa có thứ hạng cao trong danh sách các trường điểm khu vực và Quốc gia;

- Chất lượng học sinh: Còn học sinh có học lực yếu, thái độ học tập, rèn luyện chưa tốt.

  1. Lãnh đạo và quản lý         
  2. a) Điểm mạnh

- Đội ngũ cán bộ có tinh thần trách nhiệm cao, tâm huyết với công việc;

- Nhiệt tình, năng động, khoa học, nghiêm túc và cầu thị trong công việc;

- Quan tâm chăm lo cho đời sống cán bộ, giáo viên và học sinh;

- Được đội ngũ cán bộ, giáo viên và học sinh tin tưởng và tín nhiệm cao.

  1. b) Điểm yếu

- Chưa có giải pháp để khai thác và phát huy tốt năng lực của giáo viên.

  1. c) Ảnh hưởng đến hoạt động của nhà trường

- Chưa khai thác và phát huy tốt năng lực của giáo viên.

  1. Chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên
  2. a) Chất lượng đội ngũ giáo viên

TT

Tổ chuyên môn

Số lượng

(gv)

Nữ

Biên chế

Trình độ

Đảng viên

Biên chế

Hợp đồng

Thạc sĩ

Đại học

1

Tổ Toán

15

8

15

0

7

8

7

2

Tổ Lý-Công nghệ

13

10

13

0

2

11

6

3

Tổ Hoá

11

10

11

0

3

8

5

4

Tổ Sinh-Công nghệ

7

6

7

0

2

5

1

5

Tổ Ngữ Văn

12

12

12

 0

2

10

4

6

Tổ Sử-GDCD

8

6

8

0

0

8

3

7

Tổ Địa

5

4

5

0

1

4

4

8

Tổ Tiếng Anh

12

11

12

0

1

11

4

9

Tổ Tin

5

1

5

0

1

4

3

7

Tổ TD&GDQP-AN

7

0

6

1

0

7

3

Tổng cộng

95

68

94

1

19

76

40

  1. b) Chất lượng đội ngũ cán bộ quản và viên chức Văn phòng

TT

Bộ phận

Số lượng

Đảng viên

Biên chế (cơ hữu)

Hợp đồng

Trình độ đào tạo

T. số

Nữ

ĐH

TC

Khác

1

Kế toán

1

1

0

1

0

1

0

0

0

2

Văn thư

1

1

0

1

0

0

0

1

0

3

Thư viện

1

1

0

1

0

0

0

1

0

4

Y tế

1

1

0

1

0

0

0

1

0

5

CN thông tin

1

0

0

1

0

1

0

0

0

6

Phục vụ

1

1

0

0

1

0

0

0

1

7

Bảo vệ

3

0

0

0

3

0

0

0

3

8

Thiết bị

3

1

2

3

0

3

0

0

0

9

Thủ quỹ

1

1

0

1

0

0

0

1

0

Tổng

13

7

2

9

4

5

0

4

4

  1. Chất lượng học sinh

          9.1. Chất lượng về học lực

  1. a) Xếp loại học lực năm học 2010 – 2011

Loại

Tổng số HS

Giỏi

Khá

TB

Yếu

Kém

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

Toàn trường

1679

131

7,80

1016

60,51

491

29,24

41

2,44

0

0,00

  1. b) Xếp loại học lực năm học 2011 – 2012

Loại

Tổng số HS

Giỏi

Khá

TB

Yếu

Kém

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

Toàn trường

1557

111

7,13

999

64,16

417

26,78

29

1,86

1

0,06

  1. c) Xếp loại học lực năm học 2012 – 2013

Loại

Tổng số học sinh

Giỏi

Khá

TB

Yếu

Kém

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

Toàn trường

1547

140

9,05

878

56,76

494

31,93

35

2,26

0

0,00

  1. d) Xếp loại học lực năm học 2013 – 2014

Loại

Tổng số HS

Giỏi

Khá

TB

Yếu

Kém

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

Toàn trường

1556

171

10,99

931

59,83

422

27,12

32

2,06

0

0,00

  1. e) Xếp loại học lực năm học 2014 – 2015

Loại

Tổng số HS

Giỏi

Khá

TB

Yếu

Kém

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

Toàn trường

1523

132

8,67

929

61,00

413

27,12

47

3,09

2

0,13

          9.2. Chất lượng về hạnh kiểm

  1. a) Xếp loại hạnh kiểm năm học 2010 – 2011

Loại

Tổng số HS

Tốt

Khá

TB

Yếu

SL

TL%

SL

TL%

SL

TL%

SL

TL%

Toàn trường

1679

1335

79,51

308

18,34

32

1,91

4

0,24

  1. b) Xếp loại hạnh kiểm năm học 2011 – 2012

Loại

Tổng số HS

Tốt

Khá

TB

Yếu

SL

TL%

SL

TL%

SL

TL%

SL

TL%

Toàn trường

1557

1316

84,52

211

13,55

26

1,67

4

0,26

  1. c) Xếp loại hạnh kiểm năm học 2012 – 2013

Loại

Tổng số học sinh

Tốt

Khá

TB

Yếu

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

Toàn trường

1547

1348

87,14

179

11,57

17

1,10

3

0,19

  1. d) Xếp loại hạnh kiểm năm học 2013 – 2014

Loại

Tổng số HS

Tốt

Khá

TB

Yếu

SL

TL%

SL

TL%

SL

TL%

SL

TL%

Toàn trường

1556

1317

84,64

205

13,17

29

1,86

5

0,32

  1. e) Xếp loại hạnh kiểm năm học 2014 – 2015

Loại

Tổng số học sinh

Tốt

Khá

TB

Yếu

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

Toàn trường

1523

1296

85,10

197

12,93

26

1,71

4

0,26

 

  1. Cơ sở vật chất

TT

Chỉ danh

Số lượng

Diện tích/Qui cách kỹ thuật/Công năng

1

Phòng học

40

  44 m/ phòng, nhà kiên cố

2

Phòng đa truyền thông

1

  35 m2  / phòng,nhà kiên cố

3

Phòng Hội đồng

1

  120 m/ phòng, nhà kiên cố

4

Phòng thí nghiệm Lý

1

  35 m/ phòng, nhà kiên cố

5

Phòng thí nghiệm Hóa

1

  35 m/ phòng, nhà kiên cố

6

Phòng thí nghiệm Sinh

1

  35 m/ phòng, nhà kiên cố

7

Phòng bộ môn tiếng Anh

1

  35 m/ phòng, nhà kiên cố

8

Kho lưu trữ

1

  28 m2  / phòng, nhà kiên cố

9

Phòng vi tính

2

  35 m/ phòng, nhà kiên cố

10

Thư viện

1

  35 m/phòng, nhà kiên cố

11

Nhà thể thao đa năng

1

  722 m2   / phòng, nhà kiên cố

12

Phòng Đoàn TNCSHCM

1

  50 m/ phòng, nhà kiên cố

13

Phòng đảng bộ

1

  12 m2  / phòng, nhà kiên cố

14

Phòng y tế

1

  12 m2   / phòng, nhà kiên cố

15

Phòng Hiệu trưởng

1

  24 m2   / phòng, nhà kiên cố

16

Phòng Phó Hiệu trưởng

3

  16 m2   / phòng, nhà kiên cố

17

Phòng Văn thư

1

  16 m2   / phòng, nhà kiên cố

18

Phòng Kế toán-Thủ quỹ

1

  12 m2   / phòng, nhà kiên cố

19

Phòng giáo vụ

1

m2      12 m2   / phòng, nhà kiên cố

20

Phòng khách

1

m2     12 m2   / phòng, nhà kiên cố

21

Phòng truyền thống

1

m2      24 m / phòng, nhà kiên cố

22

Phòng vệ sinh

12

12     80 m2 / phòng, nhà kiên cố

  1. MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI
  2. Cơ chế, chính sách, pháp luật

  1.1. Các văn bản quy định của pháp luật

- Văn kiện Đại hội XI của Đảng Cộng sản Việt Nam;

- Luật giáo dục hiện hành;

- Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học, của Bộ GDĐT ban hành ngày 28/3/2011;

  - Nghị quyết số 29 –NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Ban chấp hành Trung ương Đảng, về đổi mới căn bản toàn diện Giáo dục và Đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nghập quốc tế; Nghị quyết số 44/NQ-CP về ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW;

- Chỉ thị 40 -CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban bí thư Trung ương Đảng về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; Chỉ thị 18/2001/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp cấp bách xây dựng đội ngũ nhà giáo của hệ thống giáo dục quốc dân;

  - Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ quyết định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.

  1.2. Thuận lợi

- Đảng và Nhà nước chỉ đạo quyết liệt việc công cuộc đổi mới Giáo dục và Đào tạo, đã đưa ra mục tiêu, giải pháp để phát triển giáo dục;

- Đã có sự tín nhiệm của học sinh và phu huynh học sinh trong khu vực.

- Đội ngũ cán bộ, giáo viên trẻ, được đào tạo cơ bản, có năng lực chuyên môn và kỹ năng sự phạm khá, tốt.

- Nhu cầu giáo dục chất lượng cao rất lớn và ngày càng tăng.

1.3. Thách thức

  - Đòi hỏi lãnh đạo, cán bộ quản lý của nhà trường phải năng động, sáng tạo, nhạy bén; quản lý và sử dụng đội ngũ cán bộ, giáo viên một cách hiệu quả; quản lý và sử dụng công tác tài chính chặt chẻ, hiệu quả đúng quy định của pháp luật;

- Đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng giáo dục của cha mẹ học sinh và xã hội trong thời kỳ hội nhập.

- Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên phải đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.

- Ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, trình độ ngoại ngữ, khả năng sáng tạo của cán bộ, giáo viên, nhân viên.

- Các trường THPT ở khu vực và tỉnh tăng về số lượng và chất lượng giáo dục.

  1.4. Ảnh hưởng đến hoạt động nhà trường

- Các thành viên trong nhà trường phải đoàn kết, quyết tâm và nhận thức được tầm quan trọng và tính cần thiết của việc đổi mới nhà trường;

- Đội ngũ giáo viên phải đầu tư công sức, trí tuệ cho việc đổi mới phương pháp dạy học đáp ứng được nhu cầu của từng đối tượng học sinh;

  - Công tác quản lý, điều hành của lãnh đạo nhà trường phải nhạy bén, linh hoạt, uyển chuyển để đáp ứng mọi hoạt động diễn ra trong nhà trường;

- Quan hệ giữa các thành viên trong nhà trường phải thân thiện, cởi mở.

  1. Tài chính         

2.1. Thuận lợi

- Xu hướng phát triển kinh tế của địa phương ngày càng đi lên kéo theo điều kiện cho sự đầu tư cũng như sức đóng góp của xã hội đối với giáo dục gia tăng;

- Các chương trình cải cách, đổi mới tác động bổ sung, thay mới trang thiết bị dạy học, cơ sở vật chất của nhà trường được ngày càng hoàn thiện, hiện đại... đáp ứng yêu cầu dạy và học;

- Mọi thành viên của nhà trường có cơ hội đóng góp để phát triển, có cơ hội phát huy sáng tạo của mình;

  2.2. Thách thức

- Kinh phí hạn hẹp chưa đáp ứng yêu cầu về trang thiết bị, cơ sở vật chất và các nguồn lực khác để phục vụ cho công tác đổi mới của hoạt động dạy và học;

- Chế độ chính sách theo quy định chung chưa uyển chuyển, chưa phù hợp với tình hình thực tế hoạt động của nhà trường để tạo một mức điều kiện kinh phí đúng mực cho phát triển giáo dục hiện đại.

          2.3. Ảnh hưởng đến hoạt động nhà trường:

          - Thường nảy sinh sự so sánh thu nhập của giáo viên trong trường với việc làm thêm, dạy thêm bên ngoài trường;

          - Lương của một số giáo viên và nhân viên còn thấp, nhất là các giáo viên mới ra trường và nhân viên nên một bộ phận giáo viên và nhân viên chưa yên tâm công tác.

  1. Văn hóa       

3.1. Thuận lợi

- Đội ngũ cán bộ, giáo viên đại đa số thân thiện, đoàn kết, có ý thức xây dựng nhà trường, nuôi dưỡng bầu không khí dân chủ, hợp tác và tin cậy lẫn nhau;

  - Đội ngũ cán bộ, giáo viên có ý thức cầu tiến, vươn lên và mong muốn được đổi mới để phát triển nhà trường;

- Có ý thức trong việc xây dựng nền nếp, tác phong, kỷ luật của học sinh, quan tâm đến các mối quan hệ thân thiện giữa thầy với thầy, giữa thầy và trò, giữa mọi người với nhau.        

3.2. Thách thức

- Sự phát triển nhanh chóng của các hình thức thông tin, điển hình là mạng xã hội bên cạnh các mặt tích cực cũng tác động tiêu cực đến phương thức tư duy, đạo đức và tính cách cá nhân.

- Các hiện tượng tiêu cực của nền kinh tế thị trường tác động vào nhà trường ngày càng lớn nên ảnh hưởng đến công tác giáo dục và xây dựng các giá trị văn hóa của nhà trường;

- Các quy chuẩn và chuẩn mực của giáo dục, của xã hội bị hạn chế sức chế ngự các hành vi tiêu cực trong cuộc sống thực tiễn.

  3.3. Ảnh hưởng đến hoạt động nhà trường

  - Sự nhận thức và quan điểm sống của các thành viên trong nhà trường còn khác nhau, tính bảo thủ, cố chấp của một bộ phận giáo viên, nhân viên còn ảnh hưởng đến việc xây dựng một nền văn hóa tốt đẹp trong nhà trường;

- Thái độ thiếu trách nhiệm của một số giáo viên, nhân viên ảnh hưởng không nhỏ đến việc xây dựng và duy trì văn hóa nhà trường.

  1. Xã hội

4.1. Thuận lợi

  - Xã hội đồng tình với quan điểm của nhà trường trong việc xây dựng tinh thần đoàn kết nội bộ, thực hiện có kết quả cuộc vận động “Dân chủ - Kỷ cương - Tình thương - Trách nhiệm”;

  - Kết hợp chặt chẽ ba môi trường giáo dục nhà trường - gia đình - xã hội để nâng cao hiệu quả giáo dục và thúc đẩy văn hóa nhà trường phát triển.

4.2. Thách thức

Những mặt trái của xã hội ảnh hưởng không nhỏ đến một bộ phận học sinh chưa làm chủ được bản thân, đã bị ảnh hưởng nặng nề về chất lượng học tập, rèn luyện và sức khỏe.

4.3. Ảnh hưởng đến hoạt động nhà trường

Công tác giáo dục học sinh cần phải có sự quan tâm phối hợp đúng mức giữa nhà trường - gia đình - xã hội, nếu không chất lượng giáo dục của nhà trường rất khó đạt được kết quả như mong muốn.

III. KẾT LUẬN

Qua phân tích môi trường bên trong và môi trường bên ngoài, trường THPT Kon Tum nhận thấy có những thời cơ và thách thức như sau:

  1. Về thời cơ

- Có sự tín nhiệm và tin tưởng cao của học sinh và cha mẹ học sinh;

  - Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên được đào tạo cơ bản, có chuyên môn, nghiệp vụ vững vàng, có tinh thần học hỏi, có ý thức cầu tiến;

  - Đội ngũ học sinh nhìn chung chăm ngoan, nguồn tuyển sinh vào lớp 10 ổn định, trường được đánh giá là một trường THPT có uy tín trong tỉnh;

          - Nhà trường đạt được những thành tích rất đáng khích lệ, chính quyền các cấp, cha mẹ học sinh và nhân dân đánh giá cao, trường luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo sâu sát của các cấp ủy Đảng, chính quyền đại phương và Sở GDĐT;

- Đảng, nhà nước và ngành từng bước đổi mới Giáo dục và Đào tạo đáp ứng được xu thế phát triển của thời đại;

- Nhu cầu giáo dục chất lượng cao rất lớn; khoa học công nghệ phát triển. 

  1. Thách thức

 - Chưa định hướng rõ ràng được chương trình và sách giáo khoa mới;

- Các trường THPT trong tỉnh tăng về chất lượng giáo dục, đặc biệt là sự vươn lên về chất lượng giáo dục của một số trường huyện, sự duy trì lợi thế cạnh tranh của trường THPT Chuyên Nguyễn Tất Thành;

          - Yêu cầu ngày càng cao về chất lượng giáo dục của cha mẹ học sinh và xã hội trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế;

- Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên phải đáp ứng được yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diên của giáo dục và đào tạo;

- Điều kiện về nguồn lực, về cơ sở vật chất để đáp ứng nhu cầu đổi mới và ứng dụng công nghệ thông tin vào trong giảng dạy, trình độ ngoại ngữ, khả năng sáng tạo và khát khao cống hiến của một số ít giáo viên, nhân viên;

- Chất lượng giáo dục của nhà trường chưa đáp ứng được kì vọng của một số cha mẹ học sinh và xã hội;

- Các hiện tượng tiêu cực của nền kinh tế thị trường tác động vào học đường ngày càng lớn ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục của nhà trường.

  1. Đánh giá những mặt đạt được và những mặt chưa đạt được trong thực hiện chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 - 2015

          3.1. Những mặt đã đạt được

- Hiệu quả giáo dục ổn định so với các trường trong khu vực (hàng năm 100% học sinh tốt nghiệp THPT và 99% học sinh đậu đại học);

- Quy mô trường, lớp cơ bản đáp ứng được nhu cầu dạy và học của học sinh;

- Cơ sở vật chất được đầu tư khang trang, môi trường dạy học được cải thiện, trang thiết bị dạy học cơ bản đáp ứng được các yêu cầu tối thiểu cho việc đổi mới phương pháp dạy học;

  - Tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên đoàn kết, gắn bó với trường với lớp,  quan tâm chăm lo cho học sinh; cố gắng để đổi mới phương pháp dạy học, đã chú trọng nhiều đến thực hành (Lý, Hoá, Sinh), hưởng ứng tích cực phong trào xây dựng “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”;

  - Phối hợp khá hiệu quả ba môi trường giáo dục nhà trường, gia đình và xã hội; phối hợp chặt chẽ với cha mẹ học sinh để giáo dục học sinh;

- Công khai, minh bạch và sử dụng nguồn lực hiệu quả, đặc biệt là nguồn tài lực, thu, chi cụ thể, rõ ràng, đúng quy định của pháp luật, trên tinh thần tiết kiệm, hiệu quả;

  - Cán bộ quản lý và đội ngũ giáo viên cốt cán của nhà trường có trách nhiệm, tâm huyết, có ý thức cầu tiến, mong muốn được đổi mới giáo dục;

  - Các đoàn thể phối hợp chặt chẽ và hỗ trợ tích cực cho nhà trường trong công tác giáo dục học sinh.

          3.2. Những nội dung chưa đạt được, nguyên nhân

3.2.1. Một số nội dung chưa đạt và nguyên nhân chủ quan

  1. a) Về học sinh

  - Một số học sinh chưa chủ động, chưa thực sự cố gắng trong học tập, chưa có phương pháp học tập thích hợp, nên kết quả học tập chưa cao, vẫn còn học sinh yếu;

  - Một bộ phận phụ huynh chưa thực sự quan tâm đến việc học tập của con em, hầu như khoán trắng cho nhà trường, một số phụ huynh khác thì quan tâm quá mức, cho con đi học thêm một môn hai giáo viên dạy, một số phụ huynh khác thì buộc học sinh chọn ngành nghề theo bố mẹ, chưa thực sự quan tâm đến năng lực, sở trường của học sinh, nên việc học tập của học sinh đạt hiệu quả chưa cao; một số phụ huynh khác thì nuông chiều con cái quá mức làm kìm hãm sự phát triển của học sinh như: tự chủ trong học tập, rèn luyện kỹ năng sống, ...

  1. b) Về đội ngũ giáo viên

- Một số giáo viên chưa quan tâm, chưa chủ động trong việc tiếp cận và sử dụng các phương tiện, trang thiết bị và công nghệ thông tin trong dạy học; chưa tâm huyết với phương pháp giảng dạy mới;

- Việc giáo dục rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh còn ở mức khiêm tốn;

  1. c) Nhân viên

- Một số khả năng hợp tác, phối hợp trong công việc còn hạn chế;

- Khối lượng công việc văn phòng ngày càng nhiều nên nhiều lúc chưa đáp ứng các hoạt động trong nhà trường.

  1. d) Cán bộ quản lý và giáo viên cốt cán

- Việc phải tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao năng lực ảnh hưởng đến công tác quản lý;

- Lực lượng cốt cán như Tổ trưởng chuyên môn trong công tác quản lý chỉ đạo tổ chuyên môn còn nể nang, chưa đánh giá đúng thực chất năng lực của từng thành viên, nên chưa động viên, thúc đẩy được công tác chuyên môn của tổ của nhà trường;

- Chưa tích cực, nhiệt tình trong các hoạt động ngoại khóa, hoạt động do đoàn thể tổ chức.

  1. e) Về cơ sở vật chất, trang thiết bị

  - Trường chưa có đầy đủ các phòng học bộ môn; diện tích sân chơi hẹp; khu phức hợp ngoài trời chưa có.

  - Các thiết bị dạy học hư hỏng nhiều nhưng chưa sửa chữa, bổ sung kịp thời như: máy tính, các thiết bị dạy học khác, ...

  - Nguồn ngân sách nhà cấp còn hạn hẹp, hầu hết chủ yếu tập trung để chi trả các chế độ chính sách cho đội ngũ; nguồn kinh phí dư để đầu tư, mua sắm bổ sung các thiết bị dạy học hạn chế.

3.2.2. Một số nguyên nhân khách quan

- Một số chủ trương, chính sách của ngành thay đổi liên tục, chưa có tính nhất quán cao; việc triển khai, hướng dẩn thực hiện công tác chuyên môn còn nhiều bất cập gây khó khăn cho nhà trường trong việc định hướng chiến lược phát triển nhà trường;

- Cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về nhân sự, tài chính, chưa triệt để; cơ chế quản lý giáo dục chưa tương thích với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

  1. Các nội dung chủ yếu và nhiệm vụ trọng tâm của nhà trường trong giai đoạn 2016 - 2020

 - Nâng cao tư tưởng, chính trị, đạo đức, phong cách của đội ngũ cán bộ, giáo viên và nhân viên; giáo dục thái độ, động cơ học tập cho học sinh;

- Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của mỗi học sinh, tăng cường tin học, ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu hội nhập trong khu vực.

- Ứng dụng CNTT trong dạy – học và công tác quản lý.

- Xây dựng tính chuyên nghiệp trong chuyên môn, nghiệp vụ và rèn luyện kỹ năng giao tiếp, ứng xử cho các thành viên trong nhà trường;

- Phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường và cha mẹ học sinh;

- Nâng cao hiệu quả hoạt động của Đoàn thanh niên, Chi đoàn giáo viên và  tổ chức Công đoàn nhà trường.

  1. B. CHIẾN LƯỢC XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG
  2. SỨ MỆNH

Xây dựng được môi trường học tập về nề nếp, kỷ cương, thân thiện có chất lượng giáo dục cao, để mỗi học sinh đều có cơ hội phát triển tài năng, tư duy sáng tạo và tiềm lực của mình.

  1. TẦM NHÌN

Là một trong những trường hàng đầu của tỉnh mà học sinh sẽ lựa chọn để học tập và rèn luyện, nơi giáo viên và học sinh luôn có khát vọng vươn tới xuất sắc.

III. HỆ THỐNG GIÁ TRỊ CƠ BẢN CỦA NHÀ TRƯỜNG

- Tình đoàn kết                                                    - Lòng nhân ái

- Tinh thần trách nhiệm                                       - Sự hợp tác

- Lòng tự trọng                                                    - Tính sáng tạo

- Tính trung thực                                                 - Khát vọng vươn lên

- Truyền thống                                                    - Hiện đại

  1. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG CHÂM HÀNH ĐỘNG
  2. Mục tiêu

Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, là mô hình giáo dục hiện đại, tiên tiến phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và thời đại.

  1. Chỉ tiêu

2.1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên

  • Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên được đánh giá khá, giỏi trên 80%.
  • Giáo viên nam dưới 55 tuổi, nữ dưới 50 tuổi sử dụng thành thạo máy tính.
  • Số tiết dạy sử dụng công nghệ thông tin trên 50%.
  • Có trên 10% cán bộ quản lý và giáo viên, trong đó có ít nhất 02 người trong Ban Giám hiệu có trình độ sau Đại học.
  • Mỗi tổ chuyên môn có ít nhất 1 thạc sĩ, trong đó tổ trưởng chuyên môn có trình độ sau Đại học (kể cả đang theo học).

2.2. Học sinh

  • Qui mô: Lớp học: 30-36 lớp (học 2 buổi/ngày); Số lượng: 1400 học sinh.
  • Chất lượng học tập:

Trên 65% học lực khá, giỏi (10% học lực giỏi)

Tỷ lệ học sinh có học lực yếu < 5%, không có học sinh kém.

Đậu Đại học, Cao đẳng: Trên 80 %.

Thi học sinh giỏi cấp tỉnh 12: 40 giải trở lên.

Học sinh giỏi quốc gia : 1-2 giải/năm

              - Chất lượng hạnh kiểm, kỹ năng sống :

Chất lượng: 98% hạnh kiểm khá, tốt.

Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản, tích cực tham gia các hoạt động xã hội, tình nguyện.

2.3. Cơ sở vật chất

- Phòng học, phòng làm việc, phòng phục vụ được đầu tư, sửa chữa nâng cấp và xây mới, trang bị các thiết bị phục vụ dạy, học và làm việc đạt chuẩn.

- Các phòng tin học, thí nghiệm, phòng đa năng được trang bị nâng cấp theo hướng hiện đại.

- Xây dựng môi trường sư phạm “ Xanh - Sạch - Đẹp – An toàn”

  1. PHƯƠNG CHÂM HÀNH ĐỘNG

“Chất lượng giáo dục là danh dự của nhà trường”

  1. CÁC GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC
  2. Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục học sinh

Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là chất lượng giáo dục đạo đức và chất lượng văn hoá. Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình và đối tượng học sinh. Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động NGLL, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn; giúp học sinh có được những kỹ năng sống cơ bản.

Người phụ trách: Hiệu trưởng, các Phó Hiệu trưởng phụ trách tổ chuyên môn, tổ trưởng chuyên môn, giáo viên bộ môn, Đoàn trường.

  1. Xây dựng và phát triển đội ngũ

Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá giỏi; có trình độ tin học, ngoại ngữ cơ bản, có phong cách sư phạm mẫu mực. Đoàn kết, tâm huyết, hợp tác, biết chia sẻ, có trách nhiệm, gắn bó với sự phát trển nhà trường.

Người phụ trách: Ban Giám hiệu, tổ trưởng chuyên môn

  1. Cơ sở vật chất và trang thiết bị giáo dục

Xây dựng cơ sở vật chất trang thiết bị giáo dục theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá. Bảo quản và sử dụng hiệu quả, lâu dài.

Người phụ trách: Phó Hiệu trưởng phụ trách cơ sở vật chất và trang thiết bị giáo dục; kế toán, nhân viên thiết bị.

  1. Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin

Triển khai rộng rãi việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, giảng dạy, xây dựng kho học liệu điện tử, thư viện điện tử, nguồn tài nguyên mở… Góp phần nâng cao chất lượng quản lý, dạy và học. Động viên cán bộ, giáo viên, NV tự học hoặc theo học các lớp bồi dưỡng để sử dụng được máy tính phục vụ cho công việc.

Người phụ trách: Phó Hiệu trưởng, tổ tin học, các giáo viên và nhân viên phụ trách công nghệ thông tin của các tổ.

  1. Huy động mọi nguồn lực xã hội vào hoạt động giáo dục

- Xây dựng nhà trường văn hoá, thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường. Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, giáo viên, nhân viên.

- Huy động được các nguồn lực của xã hội, cá nhân tham gia vào việc phát triển Nhà trường.

Nguồn lực tài chính:

Ngân sách Nhà nước.

Ngoài ngân sách: Từ xã hội, CMHS…

Các nguồn từ giảng dạy, dịch vụ của Nhà trường

Nguồn lực vật chất:

Khuôn viên Nhà trường, phòng học, phòng làm việc và các công trình phụ trợ khác.

Trang thiết bị giảng dạy, công nghệ phục vụ dạy -  học.

Người phụ trách: BGH, BCH Công đoàn, Hội CMHS.

  1. Xây dựng thương hiệu

- Xây dựng thương hiệu và tín nhiệm của xã hội đối với Nhà trường.

- Xác lập tín nhiệm thương hiệu đối với từng cán bộ giáo viên, nhân viên, học sinh và CMHS.

- Đẩy mạnh tuyên truyền, xây dựng truyền thống Nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng thương hiệu của Nhà trường.

- Củng cố, nâng cao các tiêu chí của tiêu chuẩn trường chuẩn Quốc gia và phấn đấu đạt chất lượng giáo dục cấp độ 3 của tiêu chuẩn chất lượng nhà trường.

  1. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  2. Phổ biến kế hoạch chiến lược: Kế hoạch chiến lược được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ giáo viên, nhân viên nhà trường, cơ quan chủ quản, PHHS, học sinh và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường.
  3. Tổ chức: Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược là bộ phận chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch chiến lược. Điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trường.
  4. Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược
  • Giai đoạn 1: Từ năm 2015 - 2017
  • Giai đoạn 2: Từ năm 2017 - 2019
  • Giai đoạn 3: Từ năm 2019 - 2020
  1. Đối với Hiệu trưởng: Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường. Thành lập Ban Kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học.
  2. Đối với các Phó Hiệu trưởng: Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để thực hiện.
  3. Đối với tổ trưởng chuyên môn: Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ; kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.
  4. Đối với cá nhân cán bộ, giáo viên, nhân viên: Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học. Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.
  5. Phương thức kiểm tra, đánh giá
  6. a) Cơ sở pháp lý

Dựa trên các văn bản pháp quy hiện hành, đồng thời thường xuyên cập nhật kịp thời các văn bản mới có hiệu lực để điều chỉnh kế hoạch hoạt động của trường cho đúng quy định của pháp luật, cụ thể:

- Luật Giáo dục;

- Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học, của Bộ GDĐT ban hành;

- Kế hoạch chiến lược phát triển Giáo dục và Đào tạo của Ngành Giáo dục và Đào tạo đến 2020;

- Thông tư số 47/2012/TT-BGDĐT ngày 07/12/2012 của Bộ GDĐT, về việc  ban hành Quy chế công nhận trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia;

          - Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Bộ GDĐT về đánh giá xếp loại học sinh trung học;

          - Các văn bản chỉ đạo về công tác kiểm định chất lượng;

- Các văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum, của Sở GDĐT và các nội dung khác có liên quan đến Giáo dục và Đào tạo.

  1. b) Giải pháp

          - Sau mỗi năm học tổ chức kiểm tra, đánh giá lại các chỉ tiêu của Kế hoạch, điều chỉnh các giải pháp để tiếp tục triển khai, thực hiện để Kế hoạch đạt được kết quả như đã đề ra.

            - Cuối năm 2018 tổ chức sơ kết giai đoạn 1, xem xét đánh giá những mặt đạt được, những tồn tại, nguyên nhân tồn tại, rút ra bài học kinh nghiệm, điều chỉnh các giải pháp cho phù hợp tình hình thực tế của nhà trường.

  1. Các cơ sở đánh giá hiệu quả thực hiện kế hoạch
  2. a) Đối với học sinh

          - Căn cứ kết quả học tập, rèn luyện của học sinh cuối năm; kết quả tốt nghiệp trung học phổ thông, trúng tuyển đại học, cao đẳng và kết quả đạt giải các hội thi, cuộc thi để đánh giá;

- Căn cứ kết quả hoạt động phong trào của các cá nhân, các tập thể; các biện pháp hỗ trợ các câu lạc bộ hoạt động; các công trình thanh niên; hiệu quả các trò chơi dân gian, trò chơi khoa học, các hoạt động Văn - Thể - Mỹ để đánh giá.

  1. b) Đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên

- Các hoạt động thực tiễn của giáo viên trong suốt năm học như kết quả thao giảng, kết quả bồi dưỡng học sinh giỏi, kết quả phụ đạo học sinh yếu, kém, kết quả học tập của các lớp được phân công phụ trách để đánh giá;

- Kết quả tham gia các cuộc thi, hội thi, kết quả sáng kiến, kết quả các hoạt động ngoại khóa của tổ chuyên môn, của nhà trường để đánh giá;

- Kết quả tham gia các phong trào của các đoàn thể để đánh giá;

- Kết quả đánh giá, phân loại công chức, viên chức và kết quả thi đua cuối năm học để đánh giá.

  1. KẾT LUẬN
  2. Kế hoạch chiến lược là một văn bản có giá trị định hướng cho sự xây dựng và phát triển giáo dục của nhà trường đúng hướng trong tương lai; giúp cho nhà trường có sự điều chỉnh hợp lý trong từng kế hoạch hàng năm.
  3. Kế hoạch chiến lược còn thể hiện sự quyết tâm của toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh nhà trường xây dựng thương hiệu, địa chỉ giáo dục tin cậy.
  4. Trong thời kỳ hội nhập, có nhiều sự thay đổi kinh tế xã hội, kế hoạch chiến lược của nhà trường tất nhiên sẽ có sự điều chỉnh và bổ sung. Tuy nhiên bản Kế hoạch chiến lược này là cơ sở nền tảng để nhà trường hoạch định chiến lược phát triển giáo dục cho những giai đoạn tiếp theo một cách bền vững.
  1. KIẾN NGHỊ
  2. Đối với Tỉnh: Quan tâm đầu tư cho nhà trường về cơ sở vật chất và kinh phí tổ chức, hoạt động phù hợp với thực tế của trường.
  3. Đối với Thành phố: Quan tâm tuyên truyền, quảng bá về Kế hoạch chiến lược của nhà trường trong nhân dân địa phương.
  4. Đối với Sở GDĐT: Tham mưu với tỉnh tạo mọi điều kiện để trường thực hiện Kế hoạch chiến lược đã đề ra; chỉ đạo, giúp đỡ trường về cách tổ chức và thực hiện.
  5. Đối với Trường: Tất cả cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh quán triệt đầy đủ Kế hoạch chiến lược đã xây dựng và quyết tâm thực hiện thành công, xây dựng Nhà trường xứng đáng với Sứ mệnh, Tầm nhìn và Hệ thống giá trị cơ bản đã thống nhất đề ra.

PHÊ DUYỆT CỦA SỞ GDĐT KON TUM                   HIỆU TRƯỞNG

  (Đã phê duyệt)                                                                         (Đã ký)

 

phuongcham2020