Website chạy tốt với IE 8 trở lên và tốt nhất trên Firefox hoặc Chrome - màn hình 1024x768

  • Font size:
  • Decrease
  • Reset
  • Increase

Môn Lịch sử: Ma trận đề thi tham khảo THPT Quốc gia năm 2019 – phải chăng đã dự báo tính phù hợp mục đích xét tốt nghiệp?

 

 

  1. Ma trận đề thi tham khảo THPT Quốc gia 2019 của Bộ GD-ĐT: Mục đích xét tốt nghiệp THPT thể hiện rõ nét!

Ngày 6/12, Bộ GD&ĐT công bố đề thi tham khảo THPT Quốc gia 2019. Về đề thi môn Lịch sử, theo các giáo viên trực tiếp giảng dạy cho rằng: Trong số các câu hỏi, có 4 câu thuộc chương trình 11, tỉ lệ là 10 %, còn lại 90% là các câu hỏi thuộc chương trình lớp 12, không có câu hỏi chương trình lớp 10. Tuy nhiên theo các giáo viên thuộc hệ thống giáo dục Học mãi, tỷ lệ câu hỏi thuộc chương trình Lịch sử 11 là 12,5 %, còn lại 87,5% là các câu hỏi thuộc chương trình lớp 12 (câu 12, 24, 32 và  40) và 1 câu sử dụng kiến thức 11 để liên hệ với sử 12 là câu 29; các câu hỏi của đề thi bám sát nội dung kiến thức trọng tâm của chương trình lớp 12. Vậy, theo ý kiến của bạn thì sao? Đây là vấn đề mong được trao đổi.

Chủ đề

Mức độ nhận thức

Tổng

Biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917; Công cuộc xây dựng Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô (1921 -1941)

1

   

1

Sự hình thành trật tự thế giới mới sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

 

1

  

1

Liên Xô và các nước Đông Âu (1945 - 1991). Liên bang Nga (1991 - 2000).

1

   

1

Các nước Á, Phi, Mĩ Latinh.

1

2

 

1

4

Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản.

1

1

  

2

Quan hệ quốc tế trong và sau thời kì Chiến tranh lạnh.

  

2

1

3

Lịch sử Việt Nam từ năm 1858 đến năm 1918

 

2

1

1

4

Lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1930

2

1

 

1

4

Lịch sử Việt Nam từ năm 1930 đến năm 1945

2

2

2

1

7

Lịch sử Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1954

1

1

1

1

4

Lịch sử Việt Nam từ năm 1954 đến năm 1975

2

3

1

2

8

Lịch sử Việt Nam từ năm 1975 đến năm 2000

1

   

1

 

12

13

7

8

40

  1. Nhận dạng đề (những vấn đề mong được trao đổi với đồng nghiệp và học sinh)

Lịch sử thế giới: gồm 6 chuyên đề: Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917; Công cuộc xây dựng Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô (1921 -1941);  Sự hình thành trật tự thế giới mới sau Chiến tranh thế giới thứ hai. Liên bang Nga (1991 -2000); Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản; Các nước Á, Phi, Mĩ Latinh; Quan hệ quốc tế trong và sau thời kì Chiến tranh lạnh.

Lịch sử Việt Nam: gồm 6 chuyên đề: Việt Nam từ 1858 – 1918; Việt Nam từ năm 1919 đến 1930. Việt Nam từ năm 1930 đến 1945; Việt Nam từ năm 1945 đến 1954; Việt Nam từ năm 1954 đến 1975; Việt Nam từ năm 1975 đến 2000.

Số lượng câu hỏi dàn đều ở các chuyên đề và tập trung vào các chuyên đề trọng tâm của lớp 12: Các nước Á – Phi – Mĩ La-tinh 1945 - 2000 ( 4 câu); Việt Nam từ năm 1930 – 1945 (7 câu); Việt Nam từ năm 1954 đến 1975 (8 câu).

Các câu hỏi thuộc chương trình lớp 11 có cả bốn cấp độ nhận biết; thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao (câu 40), kiến thức lớp 11 xuất hiện ở chuyên đề Cách mạng tháng Mười Nga (1917), Lịch sử Việt Nam giai đoạn 1858 – 1918, là những chủ đề rất trọng tâm. Đề thi vẫn sắp xếp theo thứ tự từ dễ đến khó nhưng ở mức tương đối. Các câu hỏi khó thực sự, cần hiểu sâu sắc vấn đề lịch sử thế giới và dân tộc Việt Nam bắt đầu từ câu 33 đến 40 (8 câu vận dụng cao).

So với đề thi THPT Quốc gia môn Lịch sử năm 2018, đề tham khảo năm 2019 có xu hướng an toàn hơn. Cụ thể, đề thi có tỷ lệ câu hỏi cực khó giảm hẳn chỉ có 6 câu (chiếm 15%). Điểm giống nhau giữa hai đề thi là phạm vi kiến thức (đều không có kiến thức lớp 10) và ít có những câu dạng yêu cầu ghi nhớ sự kiện lịch sử cụ thể. Đề thi vẫn chú trọng nhiều hơn vào phần Lịch sử Việt Nam nhưng dồn trọng tâm vào giai đoạn 1858 – 1918 (phần lớp 11) và giai đoạn 1930 – 1975 (phần lớp 12). Các chuyên đề trong từng phần có sự phân bố câu hỏi khá đồng đều, sự chênh lệch chỉ 1 – 2 câu, tránh tình trạng học sinh "học tủ".

Đề tham khảo cũng không xuất hiện những dạng câu mới lạ (tránh cách diễn đạt từ ngữ, thuật ngữ khó, ít câu hỏi liên hệ thực tiễn,...). Từ đó cho thấy tính phù hợp mục đích xét tốt nghiệp rất rõ nét. Nếu học sinh trường THPT Kon Tum nắm được kiến thức cơ bản đảm bảo điểm trung bình chung môn Sử trên 5.0 (năm 2018 dưới 5.0).

  1. Những dạng câu có đặc điểm cần rèn luyện trong quá trình học tập:

Thứ nhất:  Câu có nhiều phương án nhiễu gần (gần đúng, hoặc đúng) cần chọn phương án đúng nhất xuất hiện phổ biến, như các câu sau đây: 

Câu 19: Ngày 30 - 8 - 1945, vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị là sự kiện đánh dấu

  1. nhiệm vụ dân tộc của cách mạng hoàn thành.
  2. nhiệm vụ dân chủ của cách mạng hoàn thành.
  3. chế độ phong kiến Việt Nam sụp đổ.
  4. Tổng khởi nghĩa thắng lợi trên cả nước.

Câu 20: Trong những năm 1953 - 1954, để can thiệp sâu vào chiến tranh Đông Dương, Mỹ đã (có nhiều phương án đúng nhưng bị ràng buộc về thời gian)

  1. ký với Pháp Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương.
  2. viện trợ cho Pháp triển khai kế hoạch quân sự Rơve.
  3. công nhận Chính phủ Bảo Đại do Pháp dựng nên.
  4. tăng cường viện trợ cho Pháp thực hiện kế hoạch Nava.

Câu 27: Đặc điểm của phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến đầu năm 1930 là

  1. khuynh hướng vô sản phát triển nhờ kinh nghiệm của khuynh hướng tư sản.
  2. cả hai khuynh hướng tư sản và vô sản đều sử dụng bạo lực để loại trừ nhau.
  3. sau thất bại của khuynh hướng tư sản, khuynh hướng vô sản phát triển mạnh.
  4. sự tồn tại song song của khuynh hướng tư sản và khuynh hướng vô sản.

Câu 28: Phong trào cách mạng 1930 - 1931 và phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam có điểm khác biệt về (có nhiều phương án khó lựa chọn)

  1. giai cấp lãnh đạo.
  2. nhiệm vụ chiến lược.
  3. nhiệm vụ trước mắt.
  4. động lực chủ yếu.

Câu 31: Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam thắng lợi làmột sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và tính thời đại sâu sắc vì đã (có nhiều phương án đúng, lựa chọn phương án đúng nhất)

  1. giáng đòn mạnh mẽ vào âm mưu nô dịch của chủ nghĩa thực dân.
  2. tạo ra tác động cơ bản làm sụp đổ trật tự thế giới hai cực Ianta.
  3. tạo nên cuộc khủng hoảng tâm lý sâu sắc đối với các cựu binh Mỹ.
  4. dẫn đến cuộc khủng hoảng kinh tế - chính trị trầm trọng ở Mỹ.

Câu 40: Yếu tố nào quyết định sự xuất hiện của khuynh hướng tư sản ở Việt Nam đầu thế kỷ XX?

  1. Những chuyển biến về kinh tế, xã hội, tư tưởng.
  2. Sự xuất hiện của giai cấp tư sản và tiểu tư sản.
  3. Sự lỗi thời của hệ tư tưởng phong kiến.
  4. Sự khủng hoảng suy yếu của chế độ phong kiến.

 

Thứ hai:  Câu chọn phương án đúng phù hợp dạng phủ định vấn đề (có 3 câu ở mức độ thông hiểu), ví dụ: 

Câu 21: Nội dung nào không phải là ý nghĩa của Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam?

  1. Là văn bản pháp lý quốc tế đầu tiên ghi nhận quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
  2. Mở ra bước ngoặt mới của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
  3. Là thắng lợi của sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, chính trị và ngoại giao.
  4. Tạo ra thời cơ thuận lợi để nhân dân Việt Nam tiến lên giải phóng miền Nam.

 

Thứ ba:   Câu có sự kết hợp, liên hệ kiến thức Lịch sử thế giới, Lịch sử Việt Nam, kết hợp kiến thức giữa các chủ đề và cần có phạm vi kiến thức rộng, cần liên hệ tính phổ biến để chọn đúng nhất, ví dụ:

Câu 22: Nội dung nào thể hiện sự linh hoạt, sáng tạo của Bộ Chính trị Trung ương Đảng trong việc đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm 1975 và 1976?

  1. Tổng tiến công và nổi dậy ở Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng rồi tiến về Sài Gòn.
  2. Chủ trương đánh nhanh thắng nhanh và tránh chỗ mạnh, đánh chỗ yếu.
  3. Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng trong năm 1975.
  4. Tiến công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu.

Câu 26: Trong thập niên 90 của thế kỷ XX, các cuộc xung đột quân sự xảy ra ở bán đảo Bancăng và một số nước châu Phi là một trong những

  1. di chứng của cuộc Chiến tranh lạnh.
  2. biểu hiện mâu thuẫn mới trong trật tự hai cực.
  3. biểu hiện sự trỗi dậy của các thế lực mới trong trật tự đa cực.
  4. thành công của Mỹ trong việc thiết lập trật tự thế giới đơn cực.

Câu 29: Tình hình nước Nga sau Cách mạng tháng Mười năm 1917 và tình hình Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 chứng tỏ

  1. dân tộc và dân chủ là hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng.
  2. giành chính quyền là vấn đề cơ bản của mọi cuộc cách mạng.
  3. giành và giữ chính quyền chỉ là sự nghiệp của giai cấp vô sản.
  4. giành chính quyền đã khó nhưng giữ chính quyền còn khó hơn.

 

Thứ tư:   Câu liên hệ các giai đoạn (thời kì), Ví dụ: Lịch sử Việt Nam từ năm 1930 đến năm 1975 (phương pháp so sánh, rút ra đặc điểm):

Câu 39: Điểm chung của Cách mạng tháng Tám năm 1945, kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) và kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) ở Việt Nam là có sự kết hợp

  1. đấu tranh chính trị, quân sự và ngoại giao.
  2. lực lượng chính trị với lực lượng vũ trang.
  3. chiến trường chính và vùng sau lưng địch.
  4. của lực lượng vũ trang ba thứ quân.

                                                                                                            Kon Tum, ngày 24-01-2019

                                                                                                                    Trần Trọng Phương

 

banner x2019